Viện nghiên cứu phát triển tiêu chuẩn chất lượng

INSTITUTE FOR STANDARD AND QUALITY DEVELOPMENT STUDIES

Chứng nhận hợp quy ván gỗ nhân tạo theo QCVN 16

Chứng nhận hợp quy ván gỗ nhân tạo theo QCVN 16 giúp doanh nghiệp kiểm soát chất lượng, mức phát thải formaldehyde và đáp ứng yêu cầu kỹ thuật trước khi lưu thông. Đây cũng là cơ sở để nâng cao uy tín và khả năng cạnh tranh trên thị trường.

Liên hệ: 098 185 1111

Tổng quan

Ván gỗ nhân tạo ngày càng được sử dụng rộng rãi trong nội thất và xây dựng nhờ tính linh hoạt, giá thành hợp lý và khả năng thay thế gỗ tự nhiên. Tuy nhiên, để đảm bảo chất lượng và an toàn trong quá trình sử dụng, các sản phẩm này cần được kiểm soát theo những yêu cầu kỹ thuật nhất định trước khi đưa ra thị trường.

Trong bối cảnh đó, việc chứng nhận hợp quy theo QCVN 16 trở thành cơ sở quan trọng giúp đánh giá và xác nhận mức độ phù hợp của sản phẩm với các yêu cầu kỹ thuật tương ứng.

Hãy cùng Viện Chất lượng ISSQ tìm hiểu chi tiết về yêu cầu, lợi ích và quy trình chứng nhận hợp quy ván gỗ nhân tạo trong bài viết dưới đây.

Ván gỗ nhân tạo là gì?

Ván gỗ nhân tạo (còn gọi là gỗ công nghiệp, ván công nghiệp) là loại vật liệu được sản xuất từ sợi gỗ, dăm gỗ hoặc bột gỗ, kết hợp với keo và các chất phụ gia, sau đó được nén ép dưới điều kiện áp suất và nhiệt độ cao để tạo thành tấm ván hoàn chỉnh.

Nhờ quy trình sản xuất này, ván gỗ nhân tạo có đặc tính ổn định hơn so với gỗ tự nhiên, với bề mặt phẳng, độ bền tương đối cao, hạn chế cong vênh, co ngót và ít bị ảnh hưởng bởi mối mọt. Đồng thời, sản phẩm có giá thành hợp lý, phù hợp với nhu cầu sử dụng phổ biến trên thị trường hiện nay.

Ứng dụng trong thực tế

  • Nội thất: Tủ bếp, bàn ghế, giường, tủ quần áo, kệ sách
  • Xây dựng – thi công: Sàn gỗ công nghiệp, vách ngăn, ốp tường, cửa

Ưu điểm nổi bật

  • Giá thành hợp lý, phù hợp sản xuất quy mô lớn
  • Thi công nhanh, dễ gia công
  • Màu sắc, mẫu mã đa dạng
  • Hạn chế cong vênh, co ngót so với gỗ tự nhiên

Với những đặc điểm trên, ván gỗ nhân tạo được xem là giải pháp thay thế hiệu quả cho gỗ tự nhiên, góp phần tối ưu chi phí và giảm áp lực khai thác tài nguyên rừng trong lĩnh vực nội thất và xây dựng.

QCVN 16:2023/BXD là gì?

QCVN 16:2023/BXDquy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng, quy định các mức giới hạn về đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý đối với các sản phẩm vật liệu xây dựng thuộc danh mục quản lý. Quy chuẩn này áp dụng cho các sản phẩm được sản xuất trong nước, nhập khẩu, kinh doanh, lưu thông trên thị trường và sử dụng trong các công trình xây dựng tại Việt Nam.

Đối tượng áp dụng bao gồm:

  • Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh và sử dụng vật liệu xây dựng
  • Tổ chức chứng nhận hợp quy, tổ chức thử nghiệm
  • Cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến chất lượng sản phẩm

Theo quy định, các sản phẩm vật liệu xây dựng thuộc nhóm 2 là những sản phẩm trong điều kiện sử dụng bình thường vẫn tiềm ẩn khả năng gây mất an toàn cho con người, tài sản và môi trường. Do đó, các sản phẩm này cần được kiểm soát chất lượng thông qua hoạt động chứng nhận hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.

Trong đó, ván gỗ nhân tạo là một trong các sản phẩm thuộc danh mục phải đánh giá hợp quy.

Tại sao ván gỗ nhân tạo cần chứng nhận hợp quy theo QCVN 16?

Ván gỗ nhân tạo là vật liệu được sử dụng trực tiếp trong không gian sinh hoạt và công trình xây dựng, do đó các yếu tố như độ bền cơ học, khả năng chịu lực và đặc biệt là mức phát thải formaldehyde cần được kiểm soát chặt chẽ.

Quy chuẩn QCVN 16 quy định ván gỗ nhân tạo cần đáp ứng các chỉ tiêu kỹ thuật sau:

Tên sản phẩm

Chỉ tiêu kỹ thuật

Mức yêu cầu

Phương pháp thử

Quy cách mẫu

Ván sợi

Độ trương nở chiều dày sau khi ngâm trong nước

Phụ thuộc từng loại theo TCVN 7753:2007

 

 

TCVN 12445:2018 (ISO 16983:2003)

Lấy tối thiểu 02 mẫu nguyên khổ mỗi lô

Độ bền uốn tĩnh

TCVN 12446:2018 (ISO 16978:2003)

Độ bền kéo vuông góc với mặt ván

TCVN 12447:2018 (ISO 16984:2003)

Hàm lượng formaldehyde phát tán – Phân loại E1

≤ 0,124 mg/m³ hoặc ≤ 9 mg/100g

TCVN 11899-1:2018 (ISO 12460-1) / TCVN 11899-5:2018 (ISO 12460-5)

Hàm lượng formaldehyde phát tán – Phân loại E2

> 0,124 mg/m³ hoặc ≤ 30 mg/100g

TCVN 11899-1:2018 / TCVN 11899-5:2018

Ván dăm

Độ trương nở chiều dày sau khi ngâm trong nước

Phụ thuộc từng loại theo TCVN 12362:2018 (ISO 16893:2016)

 

 

TCVN 12445:2018 (ISO 16983:2003)

Lấy tối thiểu 02 mẫu nguyên khổ mỗi lô

Độ bền uốn tĩnh

TCVN 12446:2018 (ISO 16978:2003)

Độ bền kéo vuông góc với mặt ván

TCVN 12447:2018 (ISO 16984:2003)

Hàm lượng formaldehyde phát tán

≤ 0,124 mg/m³ hoặc ≤ 0,7 mg/l hoặc ≤ 8,0 mg/100g

TCVN 11899-1:2018 / TCVN 11899-4:2018 / TCVN 11899-5:2018

Ván ghép từ thanh (dày & trung bình)

Hàm lượng formaldehyde phát tán

≤ 0,124 mg/m³

TCVN 11899-1:2018 (ISO 12460-1)

TCVN 11903:2017 (ISO 16999:2003), 02 mẫu kích thước (0,5 × 0,5 m)

Việc chứng nhận hợp quy theo QCVN 16 giúp đánh giá mức độ phù hợp của sản phẩm với các yêu cầu kỹ thuật tương ứng, từ đó đảm bảo chất lượng và an toàn trong quá trình sử dụng. Đồng thời, đây cũng là cơ sở để doanh nghiệp thực hiện công bố hợp quy và đưa sản phẩm lưu thông trên thị trường theo đúng quy định quản lý đối với vật liệu xây dựng.

Thông qua hoạt động này, sản phẩm được minh bạch về chất lượng, góp phần nâng cao độ tin cậy và khả năng cạnh tranh trên thị trường.

Lợi ích chứng nhận hợp quy ván gỗ nhân tạo theo QCVN 16

Chứng nhận hợp quy ván gỗ nhân tạo theo QCVN 16 không chỉ là hoạt động đánh giá sự phù hợp về mặt kỹ thuật, mà còn mang lại nhiều giá trị thiết thực cho doanh nghiệp và thị trường.

  • Khẳng định chất lượng sản phẩm:Sản phẩm được đánh giá theo các chỉ tiêu kỹ thuật cụ thể, tạo cơ sở rõ ràng để chứng minh mức độ phù hợp
  • Tăng uy tín và độ tin cậy:Giúp doanh nghiệp tạo niềm tin với khách hàng, đối tác và các đơn vị thi công
  • Hỗ trợ lưu thông trên thị trường:Là căn cứ để thực hiện công bố hợp quy và đưa sản phẩm ra thị trường
  • Nâng cao khả năng cạnh tranh:Dễ dàng tham gia vào các dự án, hệ thống phân phối có yêu cầu về kiểm soát chất lượng
  • Kiểm soát và ổn định sản xuất:Giúp doanh nghiệp chuẩn hóa quy trình, hạn chế sai lệch giữa các lô sản phẩm
  • Đảm bảo an toàn trong sử dụng:Kiểm soát các yếu tố như độ bền và mức phát thải formaldehyde
  • Minh bạch thông tin cho người tiêu dùng:Hỗ trợ người sử dụng lựa chọn sản phẩm phù hợp, an tâm hơn khi sử dụng

Việc chứng nhận hợp quy ván gỗ nhân tạo theo QCVN 16 không chỉ giúp đảm bảo sản phẩm đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật cần thiết, mà còn góp phần nâng cao uy tín doanh nghiệp và tạo nền tảng phát triển bền vững trên thị trường.

Quy trình chứng nhận hợp quy ván gỗ nhân tạo theo QCVN 16

Để được cấp giấy chứng nhận hợp quy, sản phẩm ván gỗ nhân tạo cần trải qua quá trình đánh giá sự phù hợp QCVN 16 theo các bước cơ bản sau:

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ đăng ký chứng nhận

Bước 2: Ký hợp đồng dịch vụ khoa học công nghệ

Bước 3: Tiến hành khảo sát, đánh giá

Bước 4: Hoàn thiện hồ sơ sau đánh giá

Bước 5: Thẩm định hồ sơ và cấp giấy chứng nhận ( nếu đạt)

Bước 6: Thực hiện đánh giá giám sát không quá 12 tháng/lần

Bước 7: Thực hiện đánh giá chứng nhận lại ( chứng chỉ hết hạn 3 năm)

Chứng nhận hợp quy ván gỗ nhân tạo theo QCVN 16 là bước quan trọng nhằm đảm bảo sản phẩm đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật cần thiết trước khi lưu thông trên thị trường. Không chỉ góp phần kiểm soát chất lượng và an toàn trong sử dụng, hoạt động này còn giúp doanh nghiệp nâng cao uy tín và tăng khả năng cạnh tranh trong lĩnh vực vật liệu xây dựng.

Việc chủ động thực hiện chứng nhận hợp quy ngay từ đầu sẽ tạo nền tảng vững chắc để doanh nghiệp phát triển ổn định, đồng thời đáp ứng tốt hơn các yêu cầu ngày càng cao của thị trường.

Quý công ty có nhu cầu đánh giá chứng nhận hợp quy ván gỗ nhân tạo theo QCVN 16 hãy liên hệ với Viện Chất lượng ISSQ theo hotline: 0981851111 hoặc vienchatluong@issq.org.vn | tcvn@issq.org.vn để được hỗ trợ thủ tục.

zalo