Viện nghiên cứu phát triển tiêu chuẩn chất lượng

INSTITUTE FOR STANDARD AND QUALITY DEVELOPMENT STUDIES

Chứng nhận QCVN 12-4:2015/BYT đối với bao bì, dụng cụ bằng thủy tinh, gốm, sứ và tráng men

QCVN 12-4:2015/BYT quy định các yêu cầu kỹ thuật, yêu cầu quản lý về vệ sinh an toàn đối với bao bì, dụng cụ làm bằng thủy tinh, gốm, sứ và tráng men tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm (sau đây gọi tắt là bao bì, dụng cụ). Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh bao bì, dụng cụ tại Việt Nam; Các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.

Liên hệ: 0981 85 1111

Tổng quan

Bao bì, dụng cụ bằng thủy tinh, gốm, sứ và tráng men được sử dụng rộng rãi trong bảo quản, chế biến và phục vụ thực phẩm nhờ tính tiện dụng và thẩm mỹ cao. Tuy nhiên, các sản phẩm tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm cần được kiểm soát nghiêm ngặt về mức độ an toàn nhằm hạn chế nguy cơ thôi nhiễm các chất độc hại ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng.

Vì vậy, việc chứng nhận hợp quy theo QCVN 12-4:2015/BYT là yêu cầu quan trọng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh các sản phẩm thuộc phạm vi điều chỉnh.

Hãy cùng Viện Chất lượng ISSQ tìm hiểu chi tiết về QCVN 12-4:2015/BYT, các yêu cầu kỹ thuật cũng như quy trình chứng nhận hợp quy đối với bao bì, dụng cụ bằng thủy tinh, gốm, sứ và tráng men tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm qua bài viết dưới đây.

Bao bì, dụng cụ bằng thủy tinh, gốm, sứ và tráng men là gì?

Bao bì, dụng cụ bằng thủy tinh, gốm, sứ và tráng men là các sản phẩm được sử dụng để chứa đựng, bảo quản, chế biến hoặc tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm trong quá trình sử dụng hằng ngày. Đây là nhóm vật liệu phổ biến nhờ tính thẩm mỹ cao, độ bền tốt và khả năng đáp ứng nhiều nhu cầu sử dụng khác nhau trong gia đình, nhà hàng, khách sạn, bếp ăn công nghiệp hay ngành thực phẩm.

Bao bì, dụng cụ bằng thủy tinh

Là các sản phẩm được sản xuất từ vật liệu thủy tinh, thường có đặc tính trong suốt, dễ vệ sinh và hạn chế bám mùi thực phẩm. Nhóm sản phẩm này thường được sử dụng để chứa đựng thực phẩm, đồ uống hoặc phục vụ chế biến thực phẩm.

Một số sản phẩm phổ biến gồm: ly, cốc thủy tinh, chai thủy tinh, hũ đựng thực phẩm, hũ đựng thực phẩm, khay thủy tinh chịu nhiệt, hộp đựng thực phẩm bằng thủy tinh,...

Bao bì, dụng cụ bằng gốm, sứ

Đây là các sản phẩm được làm từ đất sét hoặc vật liệu khoáng và nung ở nhiệt độ cao nhằm tạo độ cứng, độ bền và khả năng chịu nhiệt. Các sản phẩm bằng gốm, sứ thường được sử dụng rộng rãi trong ăn uống và phục vụ thực phẩm.

Một số sản phẩm phổ biến như: chén, bát, đĩa, tô, khay thực phẩm, ấm trà, cốc, chén sứ, hộp đựng thực phẩm bằng gốm, sứ,...

Bao bì, dụng cụ tráng men

Theo quy chuẩn, bao bì, dụng cụ tráng men là các sản phẩm làm bằng thủy tinh, gốm, gốm thủy tinh, sứ hoặc kim loại được phủ lớp men thủy tinh hoặc men sứ trên bề mặt.

Lớp men này giúp sản phẩm tăng tính thẩm mỹ, hạn chế ăn mòn, dễ vệ sinh, hỗ trợ chống bám bẩn trong quá trình sử dụng.

Một số sản phẩm thường gặp như: nồi tráng men, ca tráng men, khay tráng men, chậu tráng men, dụng cụ nấu ăn phủ men,...

Do các sản phẩm này tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm nên cần được kiểm soát các chỉ tiêu an toàn nhằm hạn chế nguy cơ thôi nhiễm các chất độc hại như chì hoặc cadimi trong quá trình sử dụng.

Tại sao bao bì, dụng cụ bằng thủy tinh, gốm, sứ và tráng men cần chứng nhận hợp quy theo QCVN 12-4:2015/BYT?

Bao bì, dụng cụ bằng thủy tinh, gốm, sứ và tráng men là những sản phẩm tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm trong quá trình chứa đựng, chế biến và sử dụng hằng ngày. Nếu chất lượng vật liệu hoặc lớp men phủ không được kiểm soát đúng chất lượng, sản phẩm có thể phát sinh nguy cơ thôi nhiễm các kim loại nặng như chì (Pb), cadimi (Cd) vào thực phẩm, đặc biệt khi tiếp xúc với nhiệt độ cao, thực phẩm có tính axit hoặc sử dụng trong thời gian dài.

Trên thực tế, nhiều sản phẩm giá rẻ, không rõ nguồn gốc hoặc sản xuất bằng nguyên liệu kém chất lượng có thể tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn cho người sử dụng. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng mà còn gây rủi ro cho doanh nghiệp trong quá trình lưu thông và kinh doanh sản phẩm trên thị trường.

Chính vì vậy, Bộ Y tế đã ban hành QCVN 12-4:2015/BYT nhằm quy định các yêu cầu kỹ thuật và quản lý đối với bao bì, dụng cụ bằng thủy tinh, gốm, sứ và tráng men tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm. Quy chuẩn này tập trung kiểm soát các chỉ tiêu an toàn như giới hạn thôi nhiễm chì và cadimi nhằm đảm bảo sản phẩm phù hợp với yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm.

Theo quy định của quy chuẩn, các tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sản xuất và kinh doanh các sản phẩm thuộc phạm vi điều chỉnh cần thực hiện công bố hợp quy trước khi đưa sản phẩm lưu thông trên thị trường.

Việc chứng nhận hợp quy theo QCVN 12-4:2015/BYT không chỉ giúp doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu pháp lý mà còn góp phần kiểm soát chất lượng sản phẩm, nâng cao uy tín thương hiệu và tạo niềm tin đối với khách hàng, đối tác trong quá trình kinh doanh.

QCVN 12-4:2015/BYT là gì?

QCVN 12-4:2015/BYT là Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vệ sinh an toàn đối với bao bì, dụng cụ làm bằng thủy tinh, gốm, sứ và tráng men tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm, được ban hành kèm theo Thông tư số 35/2015/TT-BYT của Bộ Y tế.

Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, yêu cầu quản lý về vệ sinh an toàn đối với bao bì, dụng cụ làm bằng thủy tinh, gốm, sứ và tráng men tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm (sau đây gọi tắt là bao bì, dụng cụ).

Quy chuẩn QCVN 12-4:2015/BYT áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh bao bì, dụng cụ tại Việt Nam; Các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.

Yêu cầu kỹ thuật

Yêu cầu kỹ thuật đối với bao bì, dụng cụ làm bằng thủy tinh

TT

Chỉ tiêu kiểm tra

Mức tối đa

1

Lòng nông phẳng

Dùng để chứa đựng và đun, nấu

Cadmi (mg/dm2)

0,07

Chì (mg/dm2)

0,8

2

Lòng sâu

2.1

Dùng để chứa đựng

2.1.1

Dung tích nhỏ hơn 600 ml

Cadmi (mg/l)

0,5

Chì (mg/l)

1.5

2.1.1

Dung tích trong khoảng từ 600 ml đến dưới 3.000 ml

Cadmi (mg/l)

0,25

Chì (mg/l)

0,75

2.1.3

Dung tích lớn hơn hoặc bằng 3.000 ml

Cadmi (mg/l)

0,25

Chì (mg/l)

0,5

2.2

Dùng để đun, nấu

Cadmi (mg/l)

0,05

Chì (mg/l)

0,5

3

Cốc, chén

Cadmi (mg/l)

0,25

Chì (mg/l)

0,5

Ghi chú:

Đơn vị tính:

  • mg/l của dung dịch chiết đối với dụng cụ, bao bì.
  • mg/dm2 của diện tích bề mặt tiếp xúc đối với bao bì, dụng cụ.

Yêu cầu kỹ thuật đối với bao bì, dụng cụ làm bằng gốm, gốm thủy tinh

TT

Chỉ tiêu kiểm tra

Mức tối đa

1

Lòng nông phẳng

Dùng để chứa đựng và đun, nấu

Cadmi (mg/dm2)

0,07

Chì (mg/dm2)

0,8

2

Lòng sâu

2.1

Dùng để chứa đựng

2.1.1 

Dung tích nhỏ hơn 1.100 ml

Cadmi (mg/l)

0,5

Chì (mg/l)

2,0

2.1.2 

Dung tích trong khoảng từ 1.100 ml đến dưới 3.000 ml

Cadmi (mg/l)

0,25

Chì (mg/l)

1,0

2.1.3 

Dung tích lớn hơn hoặc bằng 3.000 ml

Cadmi (mg/l)

0,25

Chì (mg/l)

0,5

2.2 

Dùng để đun, nấu

Cadmi (mg/l)

0,05

Chì (mg/l)

0,5

3

Cốc, chén

Cadmi (mg/l)

0,25

Chì (mg/l)

0,5

Ghi chú:

Đơn vị tính:

  • mg/l của dung dịch chiết đối với dụng cụ, bao bì.
  • mg/dm2 của diện tích bề mặt tiếp xúc đối với bao bì, dụng cụ.

Yêu cầu kỹ thuật đối với bao bì, dụng cụ tráng men (bao gồm cốc, chén)

TT

Chỉ tiêu kiểm tra

Mức tối đa

1

Lòng nông phẳng

1.1

Dùng để chứa đựng

Cadmi (mg/dm2)

0,07

Chì (mg/dm2)

0,8

1.2

Dùng để đun, nấu

Cadmi (mg/dm2)

0,05

Chì (mg/dm2)

0,1

2

Lòng sâu

2.1

Dung tích nhỏ hơn 3.000 ml

2.1.1

Dùng để chứa đựng

Cadmi (mg/l)

0,07

Chì (mg/l)

0,8

2.1.2

Dùng để đun, nấu

Cadmi (mg/l)

0,07

Chì (mg/l)

0,4

2.2

Dung tích lớn hơn hoặc bằng 3.000 ml (dùng để chứa đựng và đun, nấu)

Cadmi (mg/dm2)

0,05

Chì (mg/dm2)

0,1

Ghi chú:

Đơn vị tính:

  • mg/l của dung dịch chiết đối với dụng cụ, bao bì.
  • mg/dm2 của diện tích bề mặt tiếp xúc đối với bao bì, dụng cụ.

Yêu cầu kỹ thuật đối với vành uống của các loại bao bì, dụng cụ tráng men

TT

Chỉ tiêu kiểm tra

Mức tối đa

1

Cadmi (mg/vành uống)

0,2

2

Chì (mg/vành uống)

2,0

Ghi chú:

Đơn vị tính:

  • mg/vành uống của bao bì, dụng cụ.

Lợi ích chứng nhận hợp quy bao bì, dụng cụ bằng thủy tinh, gốm, sứ và tráng men theo QCVN 12-4:2015/BYT

Việc chứng nhận hợp quy bao bì , dụng cụ bằng thuỷ tinh, gốm, sứ và tráng men  theo QCVN 12-4:2015/BYT không chỉ giúp doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu quản lý về an toàn thực phẩm mà còn mang lại nhiều lợi ích trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và phát triển thị trường.

  • Đáp ứng yêu cầu pháp lý: Giúp doanh nghiệp thực hiện công bố hợp quy theo quy định trước khi lưu thông sản phẩm trên thị trường.
  • Kiểm soát chất lượng sản phẩm: Hỗ trợ doanh nghiệp kiểm soát mức độ an toàn của sản phẩm, đặc biệt là nguy cơ thôi nhiễm chì (Pb) và cadimi (Cd) khi tiếp xúc với thực phẩm.
  • Nâng cao uy tín thương hiệu: Sản phẩm có chứng nhận hợp quy giúp tăng độ tin cậy với khách hàng, đối tác và hệ thống phân phối.
  • Hỗ trợ mở rộng thị trường: Tạo thuận lợi hơn trong quá trình kinh doanh, phân phối sản phẩm hoặc hợp tác với các đơn vị yêu cầu hồ sơ chất lượng đầy đủ.
  • Giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh: Hạn chế các rủi ro liên quan đến chất lượng sản phẩm, khiếu nại khách hàng hoặc các vấn đề về an toàn thực phẩm.

Chứng nhận hợp quy theo QCVN 12-4:2015/BYT không chỉ là yêu cầu liên quan đến quản lý chất lượng sản phẩm tiếp xúc thực phẩm mà còn là giải pháp giúp doanh nghiệp nâng cao uy tín, tăng khả năng cạnh tranh và phát triển bền vững trên thị trường.

Quy trình chứng nhận hợp quy bao bì, dụng cụ bằng thủy tinh, gốm, sứ và tráng men

Để thực hiện chứng nhận hợp bao bì , dụng cụ bằng thuỷ tinh, gốm, sứ và tráng men   quy theo QCVN 12-4:2015/BYT, doanh nghiệp cần trải qua quá trình đánh giá, thẩm định hồ sơ và giám sát theo quy định hiện hành. Quy trình chứng nhận thường bao gồm các bước cơ bản sau:

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ đăng ký chứng nhận

Bước 2: Ký hợp đồng dịch vụ khoa học công nghệ

Bước 3: Tiến hành khảo sát, đánh giá

Bước 4: Hoàn thiện hồ sơ sau đánh giá

Bước 5: Thẩm định hồ sơ và cấp giấy chứng nhận (nếu đạt)

Bước 6: Thực hiện đánh giá giám sát không quá 12 tháng/lần

Bước 7: Thực hiện đánh giá chứng nhận lại (chứng chỉ hết hạn 3 năm)

Bao bì, dụng cụ bằng thủy tinh, gốm, sứ và tráng men là các sản phẩm tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm nên cần được kiểm soát chặt chẽ về mức độ an toàn trong quá trình sản xuất và lưu thông trên thị trường. Việc chứng nhận hợp quy  theo QCVN 12-4:2015/BYT không chỉ giúp doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu pháp lý mà còn góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng uy tín thương hiệu và tạo niềm tin với khách hàng. 

Quý công ty có nhu cầu đánh giá chứng nhận QCVN 12-4:2015/BYT về vệ sinh an toàn đối với bao bì, dụng cụ bằng thủy tinh, gốm, sứ và tráng men hãy liên hệ với Viện Chất lượng ISSQ theo hotline: 0981851111 hoặc vienchatluong@issq.org.vn | tcvn@issq.org.vn để được hỗ trợ thủ tục.

Ngày đăng: 06/05/2026

zalo